Thursday, 15 June 2017

Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.

“Này các Tỳ kheo, vô thỉ là luân hồi sanh tử này, khởi điểm không thể nêu rõ từ đâu chúng sanh bị vô minh bao phủ, bị tham ái trói buộc, đã lưu chuyển trong sanh tử lộ này. Các ông nghĩ thế nào, này các Tỳ kheo, cái gì nhiều hơn? Nước trong bốn đại dương hay những dòng lệ tuôn chảy khi các ông lưu chuyển lang thang trong sanh tử lộ này, kêu gào, than khóc, vì phải hội ngộ những gì mình ghét bỏ, phải chia lìa những gì mình thương yêu và không đạt được những điều mong muốn?”
Thích-ca Mâu-ni (sa. śākyamuni, pi. sakkamuni), được dịch nghĩa là “Trí giả trầm lặng (muni) của dòng Thích-ca”. Đây là danh hiệu của thái tử Tất-đạt-đa Cồ-đàm phiên âm từ tiếng Phạn Siddhārtha Gautama.  Tất-đạt-đa (sa. siddhārtha) có nghĩa là “người đã hoàn tất (siddha) ý nghĩa cuộc sống (artha)”. Đôi khi chúng ta cũng tìm thấy cách dịch nghĩa như: Nhất thiết nghĩa thànhThành tựu chúng sinh dịch từ dạng dài của tên Phạn ngữ là sarvārthasiddha.
Danh hiệu “Thích-ca Mâu-ni” được dùng để chỉ vị Phật lịch sử đã từng sống trên trái đất, người đã khai sáng Phật giáo với quả vị Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.HET=NAM MO A DI DA PHAT.( 3 LAN ).NIEM PHAT DUONG KIM LIEN.THICH NU TAM GIAC.AUSTRALIA,SYDNEY.16/6/2017.

No comments:

Post a Comment