Wednesday, 19 July 2017

 kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ .

Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ (Trích trong Tinh Hoa Phật học, TS Huệ Dân) Phần sáu mươi hai.
Diễn nghĩa kinh A Di Đà bản ngắn trong Phạn ngữ .

तद्यथापि   नाम   शारिपुत्र   अहम्  एतर्हि  तां  परिकीर्तयामि,  एवम्  एव  शारिपुत्र  पूर्वस्यां  दिशि अक्षोभ्यो  नाम  तथागतो  मेरुध्वजो  नाम  तथागतो  महामेरुर्  नाम  तथागतो  मेरुप्रभासो  नाम तथागतो  मञ्जुध्वजो  नाम  तथागतः |
एवं   प्रमुखाः  शारिपुत्र  पूर्वस्यां   दिशि  गङ्गा  नदी  वालुकोपमा  बुद्धा  भगवन्तः स्वकस्वकानि   बुद्धक्षेत्राणि   जिह्वेन्द्रियेण  संछादयित्वा  निर्वेठनं  कुर्वन्ति |
प्रतीयथ   यूयम्   दम्   अचिन्त्य   गुण  परिकीर्तनं  सर्व  बुद्ध  परिग्रहं  नाम  धर्म  पर्यायम् || 
Tadyathāpi nāma śāriputra aham etarhi tāṃ parikīrtayāmi, evam eva śāriputra pūrvasyāṃ diśi akṣobhyo nāma tathāgato merudhvajo nāma tathāgato mahāmerur nāma tathāgato meruprabhāso nāma tathāgato mañjudhvajo nāma tathāgataḥ |
evaṃ pramukhāḥ śāriputra pūrvasyāṃ diśi gaṅgā nadī vālukopamā buddhā bhagavantaḥ svakasvakāni buddhakṣetrāṇi jihvendriyeṇa saṃchādayitvā nirveṭhanaṃ kurvanti |
pratīyatha yūyam idam acintya guṇa parikīrtanaṃ sarva buddha parigrahaṃ nāma dharma paryāyam ||
Từ vựng :
Tadyathāpi (तद्यथापि) là chữ viết theo cách nối âm  giữa chữ tadyatha (तद्यथ) và api () qua luật biến âm : a () + a () = ā ().
Tadyatha (तद्यथ) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: nhất là, đặc biệt là, như sau, đó là như sau, theo cách này, như thế này …
Api (अपि) là giới từ giới từ và cũng là tiền tố từ và nó có những nghĩa được biết như: cũng vậy, và, còn nữa, ngay cả, mặc dầu, tuy nhiên, có thể…
Nāma (नाम) là đối cách số ít trong bảng biến thân nāman (नामन्) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: đặc tính, hình thể, tên, nhãn hiệu, tên riêng của ai hay cái gì đó… Nāma (नाम) cũng là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: gọi tên hay đặt tên là, có tên gọi từ cái gì đó ra, đặt tên lại…
Śāriputra (शारिपुत्र)  tên của Ngài Xá Lợi Tử được phiên âm ra từ chữ Phạn. Ngài được xem như là người có trí tuệ bậc nhất trong hàng Thanh Văn đệ tử của đức Phật Thích Ca.

Aham (अहम्) là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít trong tiếng Phạn và nó có nghĩa là tôi.
Etarhi (एतर्हि) là thán từ và nó có gốc từ chữ etad (एतद्). Etarhi (एतर्हि) có những nghĩa được biết như sau: ngay bây giờ, ngay hiện thời,vào lúc này.
Tāṃ (तां) là đối cách số ít trong bảng biến thân của sā (सा) ở dạng giống cái và nó có nghĩa là cô ấy, điều này, cái này…
Parikīrtayāmi (परिकीर्तयामि) được ghép từ: Pari (परि) + kīrtayāmi (कीर्तयामि).
Pari (परि) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: đầy đủ, trọn vẹn, hoàn toàn, dồi dào, phong phú, nhiều, lần lượt, liên tiếp, rất, hết sức…
Kīrtayāmi (कीर्तयामि) là dạng động từ chia theo ngôi thứ nhất số ít ở thì chủ động hiện tại của động từ kīrt (कीर्त्).
Parikīrt (परिकीर्त्) là động từ thuộc nhóm [10] và nó có những nghĩa được biết tùy theo cách cách chia thì của nó như:công bố, tuyên bố, tôn xưng, báo, báo tin, báo trước, báo hiệu, nói trước, đoán trước, bày tỏ, cho biết, chỉ rõ, định rõ, ca ngợi, làm lễ, cử hành, ca tụng, biểu dương, phong thánh…
Evam (एवम्) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: cùng một cách như vậy, cũng thế, cũng vậy, cùng với, cũng như, và, giống như vậy, cũng như vậy, cũng là vậy, chỉ như vậy, cùng, như nhau, cùng một, cùng loại, cùng thứ,cùng giống nhau, nữa, còn, còn nữa, đúng, chính đáng, chính xác, đích xác, đúng thế, chính là thế… 
Evam (एवम्) có gốc từ Eva (एव) và Eva (एव) được ghép từ: ā () + iva (इव) và nó được viết theo cách nối âm: a () hay ā () + i () được đổi thành e ().
Eva (एव) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: giống như vậy, cũng như vậy, cũng là vậy, chỉ như vậy, cùng, như nhau, cùng một, cùng loại, cùng thứ,cùng giống nhau, nữa, còn, còn nữa, đúng, chính đáng, chính xác, đích xác, đúng thế, chính là thế… Eva (एव) được ghép từ: ā () + iva (इव).
Pūrvasyāṃ (पूर्वस्यां) là vị trí cách số ít trong bảng biến thân của pūrvā (पूर्वा) ở dạng giống cái. Pūrvā (पूर्वा) có những nghĩa được biết như: đứng đầu, đứng trước, đầu tiên, khởi đầu, cũ, cổ, cổ đại, xưa, trước, phương đông, phía đông, hướng đông, ở  hướng đông…
Diśi (दिशि) là vị trí cách số ít trong bảng biến thân của diś (दिश्) ở dạng giống cái. Diśi (दिशिcó những nghĩa được biết như: phương, chiều, hướng, miền, vùng, khu, một phần tư của bầu trời hay của nơi nào đó, phương trời…
Prācī (प्राची): hướng đông, phía đông. Pratīcī (प्रतीची): phương tây, phía tây. Dakṣiṇā (दक्षिणा): hướng nam, phía nam. Udīcī (उदीची): hướng bắc, phía bắc.
Pūrvasyām diśi (पूर्वस्याम्  दिशि) là thán từ và nó có nghĩa là theo hướng đông, ở theo hướng đông, về phía đông
Akṣobhyo (अक्षोभ्यो) là chữ viết biến âm của chữ akṣobhyaḥ (अक्षोभ्यः) và chúng được viết từ chữ akṣobhya (अक्षोभ्य). Akṣobhya (अक्षोभ्य) là thân từ thuộc giống đực và nó cónhững nghĩa được biết như: bình lặng, thanh bình, thanh thản, không lay chuyển được, không thể lay chuyển, điềm tĩnh…

Trong Ph
ật học Akṣobhya (अक्षोभ्य) là tên của một vị Phật. Ngài là một trong năm hoá thân của đức Thích Ca. Tay trái có hình nắm tay, tay phải đụng mặt đất, da màu vàng kim. Theo Mạn đà la Ngài ngự phương Đông và tượng trưng cho đại viên cảnh trí. Akṣobhya (अक्षोभ्य) người ta thường gọi là Bất Ðộng Như Lai.

Theo ngũ Phương Phật người ta thường hay đọc tên của 5 vị Phật qua những câu  được biết như sau:

Namo Vairocana Buddha (नमो  वैरोचन  बुद्ध): Nam Mô Tỳ Lô Giá Na Phật.
 
Namo Akṣobhya Buddha (नमो  अक्षोभ्य  बुद्ध): Nam Mô A Súc Bệ Phật.
 
Namo Amitābha Buddha (नमो  अमिताभ  बुद्ध): Nam Mô A Di Ðà Phật.
 
Namo Ratnasaṃbhava Buddha (नमो  रत्नसंभव  बुद्ध): Nam Mô Bảo Sanh Phật.
 
Namo Amoghasiddhi Buddha (नमो  अमोघसिद्धि  बुद्ध): Nam Mô Bất Không Thành Tựu Phật.
 
Tathāgato (तथागतो là chữ viết theo cách nối âm của chữ Tathāgatas (तथागतस्) hay Tathāgataḥ (तथागतः), qua luật nối âm aḥ (अः) hay as (अस्) + những phụ âm không câm, biến thành o ().
Tathāgataḥ (तथागतः) là chủ cách số ít trong bảng biến thân của tathāgata (तथागत) ở dạng giống đực.
Tathāgata (तथागत) có nghĩa theo sự phân tích sau: tathā (तथा ) + gata (गत) = đã đi như vậy  và tathā (तथा) + āgata (आगत) = đã đến như vậy.
Tathā (तथा) là chữ ghép từ hai chữ: tad (तद्) và thā (था).
Tathā (तथा) là thán từ và cũng là từ tương quan của chữ Yathā (यथा). Tathā (तथा) có nhiều nghĩa được biết như sau: như thế, như vậy, theo cách này, cũng thế, mặc dù, dù, cùng loại, cùng thứ, sự tán đồng, sự đồng ý, hoặc là, nghĩa là, tức là, được.
Gata (गत) là quá khứ phân từ của động từ căn √gam, (√गम्). गत. Gata (गत) thuộc tĩnh từ và có ba dạng : nam tính, nữ tính, trung tính. Gatā (गता) là thân từ ở dạng giống cái và nó có những nghĩa được biết như sau: đã đi, đã rời, đã qua, đã mất, phát xuất từ, thoát ra. Ở dạng danh từ: khởi hành, đến nơi, đi, di động, quá khứ, dĩ vãng.
Tathāgata (तथागत) Việt gọi là Như Lai. Thuật ngữ này là danh hiệu chỉ một Thánh nhân đã đến bậc giác ngộ hoàn toàn và nó cũng là một trong mười danh hiệu của Phật. Đức Phật Thích ca dùng chữ Như Lai làm phong cách biểu lộ sự khiêm tốn của mình trong lúc thuyết Pháp để tránh việc sử dụng chữ "Ta" hay "Tôi".
Merudhvajo (मेरुध्वजोlà chữ viết biến âm của chữ Merudhvajaḥ (मेरुध्वजःvà chúng được viết từ chữ Merudhvaja (मेरुध्वज). Merudhvaja (मेरुध्वज) được ghép từ: Meru (मेरु) + dhvaja (ध्वज).
Meru (मेरु) là tên của một ngọn núi huyền thoại, nó được xem là trung tâm của trái đất theo huyền thoại học của Ba tư cổ, Phật giáo, Kỳ na giáo và Ấn giáo… Meru (मेरु) Hán Việt âm là Tu Di.
Theo huyền thoại, người ta nói núi này nằm ngay trong trung tâm của Jambudvīpa (जम्बुद्वीप) và đó chính là trung tâm của thế giới.  Trên đầu của ngọn núi này có cây trâm mốc (Jambu (जम्बु), tên khoa học: Syzygium cumini) che nó và con sông Hằng từ trên trời chãy vào đó, chia thành bốn nhánh theo bốn hướng khác nhau. Mỗi hướng đều có các vị thần trông coi.

Các sườn núi được biết: phía đông là vàng, phía tây là bạc, phía đông nam là pha lê, phía tây bắc là chất tốt. Bốn hướng có bốn đỉnh cao và đỉnh thứ năm do thần gió (Vāyu (
वायु)) thổi rơi xuống biển biến thành hòn đảo có tên là Laṅkā (लङ्का). Trên các sườn núi là nơi ở chính của Đế Thích và 33 vị thần…
Theo tinh thần vũ trụ học của Phật giáo. Vòng tròn của trái đất (bhūmaṇḍala (भूमण्डल) được chia ra thành ba cõi, gọi chung là tam giới (triloka(त्रिलोक)). Giớithứ nhất có tên là Dục giới (Kāma dhātu (काम  धातु )). Giới thứ hai là Sắc giới(Rūpa dhātu (रूप धातु )) và Giới thứ ba là Vô sắc giới (Ārūpyadhātu (अरूपधातु )).
Trong Dục giới (Kāma dhātu (काम  धातु )) có núi  Meru (मेरु) hay Sumeru (सुमेरु) và được bốn lục địa bao quanh. Lục địa cực Nam được gọi là Jambudvīpa (जम्बुद्वीप). Jambudvīpa (जम्बुद्वीप ) được ghép từ: Jambu (जम्बु) + dvīpa (द्वीप).
Jambu (जम्बु) là cây trâm mốc và tên khoa học của nó là Syzygium cumini hay Eugenia Jambolana.
Dvīpa (द्वीप) là thân từ thuộc giống đực và trung tính và nó có nghĩa là đảo hay lục địa.
Theo Phật giáo Ấn độ, Jambudvīpa (जम्बुद्वीप) là một lục địa nằm ở giữa sáu lục địa khác, bao quanh núi Meru (मेरु). Sáu lục địa khác bao quanh núi Meru (मेरु) có tên được biết như: Kuśa (कुश), Plakṣa (प्लक्ष), Śālmali (शाल्मलि), Krauñca (क्रौञ्च), Śāka (शाक), Puṣkara (पुष्कर).
Jambudvīpa (जम्बुद्वीप) được chia thành mười đảo nhỏ và các tên của chúng được biết như: Kuru (कुरु), Candra (चन्द्र), Varuṇa (वरुण), Saumya (सौम्य), Nāga (नाग), Kumārikā (कुमारिका), Gabhastimat (गभस्तिमत्), Tāmraparṇa (ताम्रपर्ण), Kaśeru (कशेरु), Indra (इन्द्र).
Người ta gọi Jambudvīpa (जम्बुद्वीप) là đảo Trâm có lẽ vì ở giữa nó có một cây trâm khổng lồ mọc ở đó. Jambudvīpa (जम्बुद्वीप) là nơi con người được sinh ra và cũng là nơi duy nhất mà một người có thể trở thành giác ngộ. Jambudvīpa (जम्बुद्वीप) là nơi có đầy đủ các Pháp (Dharma (धर्म)) và nhờ các Pháp đó mà người ta có thể tu tập để giải thoát ra cái vòng sinh tử. Bát Chánh Đạo, Tứ Diệu Đế là một trong những Pháp ấy.
Trên các sườn núi là nơi ở chính của tứ đại Thiên vương (caturmahārāja(चतुर्महाराज)). Những vị này canh giữ  vũ trụ thế giới và Pháp. Bốn vị này cũng được người ta thờ trong các chùa qua hình ảnh của các người, đầu và thân mang giáp sắt.

Tên của các tứ đại Thiên vương (catur mahārāja (
चतुर्महाराज)) được biết như sau:

Bắc Thiên vương
 (Vaiśravaṇa (वैश्रवण)), người nghe được tất cả.
Nam Thiên vương (Virūḍhaka (विरूढक)),người giúp cho sự tăng trưởng.
Đông Thiên vương (Dhṛtarāṣṭra (धृतराष्ट्र)), người bảo vệ giới hay cõi.
Tây Thiên vương (Virūpākṣa (विरूपाक्ष)), người nhìn thấy tất cả.
 
Bốn loài hoa của các tứ đại Thiên vương (catur mahārāja (चतुर्महाराज))được biết như sau: Yakṣas (यक्षस्), Kumbhāṇḍas (कुम्भाण्डस्), Gandharvas (गन्धर्वस्),Nāgas (नागस्).

Muốn tìm hiểu thêm chi tiết nói về
 Meru (मेरु) hay Sumeru (सुमेरु), nên đọc Abhidharmakośabhāṣyam (अभिधर्मकोशभाष्यम्).

Dhvaja (ध्वज) là thân từ giống đực và nó cónhững nghĩa được biết như: cờ, ngọn cờ, cờ hiệu, cánh cờ, đáng chú ý, đặc biệt, huy hiệu, biểu hiệu, biểu hiện, tượng trưng…
Trong Phật học Merudhvaja (मेरुध्वजlà tên của một vị Phật. Merudhvaja (मेरुध्वज) người ta thường gọi là Sơn Tràng Như Lai hay Tu Di Như Lai.HET=NAM MO A DI DA PHAT.( 3 LAN ).NIEM PHAT DUONG KIM LIEN.THICH NU TAM GIAC .( TNCT ).AUSTRALIA,SYDNEY.20/7/2017.

No comments:

Post a Comment